Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2021

Cam nang kien thuc ve tuyen dung tim viec lam

Người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng và được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng BHXH tự nguyện. Sau đây là thông tin cần biết về mức đóng BHXH tự nguyện năm 2021

Cam nang kien thuc ve tuyen dung tim viec lam

Mức đóng BXHH tự nguyện năm 2021

(1) Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

Mdt = 22% x Mtnt

Trong đó:

– Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng.

– Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)

Trong đó:

– CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

– m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.

Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Hiện nay, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng (Theo điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg). Dự kiến, thời gian tới sẽ ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025.

Mức lương cơ sở 2021 dự kiến là 1.490.000 đồng/tháng, do đó mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn không quá 29.800.000 đồng/tháng.

(2) Mức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần

Được xác định bằng mức đóng hằng tháng theo quy định (1) nhân với 3 đối với phương thức đóng 3 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 6 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

(3) Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm mt ln

Được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

Công thức:

Trong đó:

– T1: Mức đóng một lần cho n năm về sau (đồng).

– Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

– r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

– n: Số năm đóng trước do người tham gia BHXH chọn, nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5.

– i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến (n×12).

(4)  Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng)

Được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

Công thức:

Trong đó:

– T2: Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu (đồng).

– Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

– r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

– t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120.

– i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t.

(5) Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.

(6) Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:

– Dừng tham gia BHXH tự nguyện và chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc;

– Hưởng BHXH một lần theo quy định tại Điều 7 Nghị định 134/2015;

– Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.

Số tiền hoàn trả cho người tham gia BHXH tự nguyện hoặc thân nhân của người tham gia BHXH tự nguyện nêu trên được xác định bằng tổng số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại của phương thức đóng mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có), được xác định theo công thức sau:

Công thức:

Trong đó:

– HT: Số tiền hoàn trả (đồng).

– Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời Điểm đóng (đồng/tháng).

– T: Số tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có).

– r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%).

– n: Số năm đã đóng trước do người tham gia BHXH chọn, nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5.

– t: Số tháng còn lại của phương thức đóng mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng.

– i: Tham số tự nhiên có giá trị từ (n×12-t+1) đến (n×12).

Mc h tr tiền đóng BHXH t nguyn cho ngưi tham gia BHXH t nguyn

Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015, cụ thể:

– Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo;

– Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

– Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện cho phù hợp.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

**Căn cứ pháp lý:

– Luật BHXH 2014;

– Nghị định 134/2015/NĐ-CP;

– Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH.

Bình luận bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *